MSN: LNST Q1/2019 đạt 865 tỷ đồng hoàn thành 16.5% kế hoạch 2019

MSN: LNST Q1/2019 đạt 865 tỷ đồng hoàn thành 16.5% kế hoạch 2019

Lượt xem:329 - Ngày:
  • Chia sẻ
  • Cập nhật tình hình KQKD MSN Q1/2019

    MSN DTT Q1/2019 đạt 8,160 tỷ đồng (-1.4% yoy) hoàn thành ước tính 17.2% kế hoạch 2019. Doanh thu của MCH đóng góp lớn nhất cho Masan đạt 3,780 tỷ đồng (+5% yoy) chiếm tỷ trọng 46%, DT MNS giảm nhẹ đạt 3,191.8 tỷ đồng (-0.3% yoy) chiếm tỷ trọng 39% và DT khác bao gồm MSR giảm mạnh đạt 1,188.2 tỷ đồng (-20% yoy) chiếm tỷ trọng 14%. BLNG MSN Q1/2019 đạt 30.2% (giảm -3.19%) trong đó: MCH Q1/19 giảm còn 42.1% (-4.9% yoy), MNS giảm còn 15.9% (-1.3% yoy), và MSR đạt 29.8% (giảm -4.7%). Biên EBITDA đạt 26% trong Q1/2019 thấp hơn 2% so với cùng kỳ là 28% tuy nhiên vẫn cao hơn trung bình năm 2018 là 24% nhờ cơ cấu lớn 61% vào Gia vị và Đồ uống với BLNG cao.

    LNST&CĐTS đạt 865 tỷ đồng (+6% yoy) hoàn thành ước tính 16.5% kế hoạch 2019. Qua đó, chúng tôi đánh giá MSN sẽ hoàn thành kế hoạch LNST 5,000 tỷ nhờ giảm chi phí lãi vay 1,000 tỷ đồng, tuy nhiên tăng trưởng cốt lõi từ MNS và MSR sẽ khó khăn khi dịch bệnh ASF ảnh hưởng tới MNS và giá các tài nguyên giảm ảnh hưởng tới MSR

    DTT Q1/2019 đạt 8,160 tỷ đồng (-1.4% yoy) hoàn thành ước tính 17.2% kế hoạch 2019
    DTT Q1/2019 đạt 8,160 tỷ đồng (-1.4% yoy) hoàn thành ước tính 17.2% kế hoạch 2019

    (1) MCH đạt 3,790 tỷ đồng (+5.4% yoy) nhờ vào cao cấp hóa các dòng sản phẩm và mở rộng điểm bán, trong đó:

    – Ngành hàng nước uống tăng mạnh +28% yoy chiếm tỷ trọng 17% DT nhờ đẩy mạnh mở rộng điểm bán từ 150 ngàn điểm bán trong 2018 lên 200 ngàn điểm cho 2019 và 300 ngàn điểm cho 2020. Bên cạnh đó, MCH tung ra nhiều dòng sản phẩm mới như nước tăng lực Compact, 247, nước khoáng cao cấp Vivant,… và nhận được phản hồi tốt từ khách hàng.

    – Mảng gia vị, thực phẩm tiện lợi tăng nhẹ lần lượt +5.2% yoy, +4.5% yoy chiếm tỷ trọng lần lượt 45% và 25%. Tốc độ tăng trưởng chậm lại có thể do ảnh hưởng thông tin không tốt từ scandal nước chấm công nghiệp và thu hồi tương ớt Chinsu ở Nhật trong Q1/19.

    – Nhóm sản phẩm cafe, thịt chế biến và bia tăng trưởng âm -14% yoy nhưng chỉ chiếm 8% tỷ trọng DT nên không ảnh hưởng lớn.

    MCH đạt 3,790 tỷ đồng (+5.4% yoy) nhờ vào cao cấp hóa các dòng sản phẩm và mở rộng điểm bán
    MCH đạt 3,790 tỷ đồng (+5.4% yoy) nhờ vào cao cấp hóa các dòng sản phẩm và mở rộng điểm bán

    MCH sẽ đưa ra tổng cộng 40 sản phẩm với những cải tiến mới tập trung ở 4 ngành hàng chính là gia vị, thực phẩm tiện lợi, nước uống – cafe và thịt chế biến. Qua đó, chúng tôi cho rằng MCH sẽ là động lực tăng trưởng chính cho MSN trong 2019 với tăng trưởng DT 10%-15% nếu kế hoạch ra mắt sản phẩm mới của MCH thành công.

    (2) MNS đạt 3,192 tỷ đồng (-0.3% yoy). DT từ thức ăn chăn nuôi (TACN) giảm 1.6% yoy, tăng trưởng TACN thủy sản và gia cầm bù lại sự giảm về sản lượng TACN heo, trong đó TACN heo , thủy sản và gia cầm chiếm tỷ trọng lần lượt 50% ,30% và 20%. Tuy nhiên dịch tả lợn châu Phi (ASF) xuất hiện ở tỉnh Hà Nam cách nhà máy chế biến thịt 2km nên MNS đã tạm ngừng hoạt động nhà máy này.

    -Sự bùng phát của dịch bệnh ASF ở miền Bắc đã làm giảm giá lợn hơi 34,000 VND/kg (- 23% yoy) và ở miền Nam giá lợn hơi vẫn ở mức trên 37,000 VND/kg (-10% yoy). Qua đó, MNS kỳ vọng giá lợn hơi có thể sẽ hồi phục trở lại sau khi dịch bệnh ASF qua đi trong 2H2019, giúp cho nhu cầu tiêu thụ lại các sản phẩm TACN heo sẽ quay trở lại.

    MEATDeli DT Q1/2019 đạt 20 tỷ, hiện MEATDeli đang đẩy mạnh 3 kênh phân phối sản phẩm thịt heo (1) Chuỗi cửa hàng MEATDeli với kế hoạch 2019 mở mới 25 cửa hàng (Q1/2019 đã mở 5 cửa hàng); (2) Kênh hiện đại (MT) phủ 100% chuỗi cửa hàng của Vinmart (3) Kênh truyền thống (GT) mở rộng 250 cửa hàng đại lý MEATDeli ở các chợ truyền thống. Tổng giá trị đầu tư cho MEATDeli 2019 đạt 315 tỷ VND qua đó việc xây dựng kênh phân phối cho MEATDeli trong giai đoạn này rất quan trọng nhằm mở rộng nhận diện thương hiệu. Chúng tôi lưu ý hiện MEATDeli vẫn trong giai đoạn thử nghiệm và chưa thể đóng góp nhiều vào doanh thu cho MSN trong 2019.

    MCH đạt 3,790 tỷ đồng (+5.4% yoy) nhờ vào cao cấp hóa các dòng sản phẩm và mở rộng điểm bán
    MCH đạt 3,790 tỷ đồng (+5.4% yoy) nhờ vào cao cấp hóa các dòng sản phẩm và mở rộng điểm bán

    (3) MSR đạt 1,188 tỷ đồng (-20.1% yoy) do hàm lượng khai thác tinh quặng giảm 18% khiến biên gộp giảm và giá trung bình vonfram giảm 17% yoy. DT bị ảnh hưởng bởi giá của vonfram, bismuch và đồng giảm lần lượt -17% yoy, 31% yoy và 11% yoy; tuy nhiên fluorit lại tăng 8% yoy. Riêng thị trường Vonfram, giá vonfram giảm do sự dịch chuyển cơ cấu về nguồn cung vẫn tiếp tục diễn ra tại Trung Quốc khi chính phủ thực thi các chính sách nghiêm ngặt về môi trường. Bên cạnh đó, thường Q1 có dịp nghỉ Tết nên làm cho thanh khoản thị trường giảm mạnh khiến giá nguyên liệu vonfram giảm. Lợi nhuận gộp đạt 354 tỷ đồng (-30.9% yoy) với biên gộp đạt 29.8% thấp hơn cùng kỳ (Q1/2018 =34.5%) nguyên nhân đến từ hàm lượng đầu vào vonfram giảm 18% do phải mua tinh quặng từ bên thứ ba với sản lượng 258 tấn vật liệu ước tính chiếm 17% sản lượng vonfram Q1 nhằm đảm bảo sản lượng thành phẩm APT.

    LNST đạt 1.47 tỷ đồng (-99% yoy) ngoài ra còn bị tác động từ việc chi phí tài chính tăng 306.4 tỷ (+7.8% yoy). Chúng tôi cho rằng tình hình thị trường vonfram hiện đang khó khăn trong năm 2019 do ảnh hưởng chiến tranh thương mại Mỹ – Trung khi Mỹ áp 20% thuế lên 200 tỷ giá trị hàng hóa nhập khẩu có sản phẩm vonfram từ Trung Quốc tuy nhiên sẽ hồi phục lại trong 2H2019 nhờ hàng tồn kho APT Châu Âu còn khá thấp và công cuộc củng cố ngành công nghiệp dầu khí, hàng không và vũ trụ Trung Quốc đang tiếp diễn nên nhu cầu vonfram sẽ tăng.

    MSR đạt 1,188 tỷ đồng (-20.1% yoy) do hàm lượng khai thác tinh quặng giảm 18%
    MSR đạt 1,188 tỷ đồng (-20.1% yoy) do hàm lượng khai thác tinh quặng giảm 18%

    Kế hoạch MNS 2019: MSN đạt kế hoạch DT là 45,200 – 50,000 tỷ đồng (+18%-31% yoy), trong đó: (1) MCH đặt kế hoạch DT đạt 20,815 – 23,417 tỷ đồng (+20%-35% yoy); (2) MNS đặt kế hoạch DT 16,772 – 18,170 tỷ đồng (+20%-30% yoy) trong đó mảng TANC dự kiến tăng trưởng 10%-15%; mảng thịt sạch MEATDeli sẽ đóng góp 10% vào DTHN MNS; (3) Khoáng sản MSR dự kiến DT đạt 7,700-8,500 tỷ đồng (+12-22% yoy).

    -MNS đạt LNST&CĐTS là 5,000-5,500 tỷ đồng (+2%-12% yoy, nếu loại trừ lợi nhuận bất thường 2018 thì tăng 44-58% yoy). Chúng tôi đánh giá MSN sẽ khó đạt được kế hoạch DT do ảnh hưởng của dịch bệnh và giá vonfram giảm nên làm 2 mảng MNS và MSR không đạt được kế hoạch, mảng MCH sẽ là điểm sáng của MNS nếu thực hiện thành công kế hoạch sản phẩm mới. Bên cạnh đó, MSN sẽ tiếp kiệm được 1,000 tỷ đồng chi phí lãi vay từ việc thanh toán 12.5 ngàn tỷ đồng nợ vay nên sẽ giúp MSN hoàn thành kế hoạch LNST.

    Dự báo kết quả kinh doanh 2019: Chúng tôi dự báo KQKD DT và LNST cho công ty mẹ 2019 lần lượt là 42,696 tỷ đồng (+8.43% yoy) và 5,185 tỷ đồng (+5.5% yoy, nếu loại trừ lợi nhuận bất thường 2018 là 1,511 tỷ thì LNST tăng 39.1%) tương ứng EPS FW đạt 4,810 đồng, P/E FW đạt 18.1x và P/B FW đạt 2.8x.

    Chúng tôi giả định (1) DT MCH đạt 20,030 tỷ đồng (+15% yoy) nhờ ra mắt 40 dòng sản phẩm mới (1Q19 đã ra mắt 4 sản phẩm mới), MNS đạt 14,519 tỷ đồng (+4% yoy) kỳ vọng phục hồi TANC heo sau khi hết dịch và MSR đạt 6,899 tỷ đồng (+1% yoy) kỳ vọng giá vonfram cải thiện cuối năm; (2) Biên gộp tăng nhẹ 32.2% và chi phí tài chính giảm còn 2,248 tỷ đồng (-27.3% yoy) nhờ MSN giảm nợ vay dài hạn 12,5 ngàn tỷ trong 10/2018.

    Định giá: Chúng tôi dự báo giá mục tiêu của MSN đạt 89,800 VND/cp, upside 8.5%, dựa theo 2 phương pháp là P/E và DCF (50:50) với P/E mục tiêu là 20.2x (P/E median ngành châu Á = 29.28x).

     

    Ý kiến Bình luận
    Top